Trang chủ

Thiết kế website

Thiết kế bao bì

Thiết kế nội thất

Máy phát điện

Vật liệu xây dựng

Doanh nghiệp

Liên hệ

Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

5.0/5 (1 votes)

Có rất nhiều loại hình doanh nghiệp ở nước ta bạn có thể lựa chọn khi thành lập, tuy nhiên không phải loại hình doanh nghiệp nào cũng có tư cách pháp nhân đầy đủ. 

Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân

Vậy loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân? Quyền lợi khi thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là gì? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết bài viết này nhé.

1. Tư cách pháp nhân là gì?

Trước khi giải đáp câu hỏi doanh nghiệp nào có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân, chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm về tư cách pháp nhân là gì nhé.


Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một tổ chức (nhóm người) hoặc doanh nghiệp có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Không phải doanh nghiệp nào cũng được công nhận tư cách pháp nhân. Một tổ chức được công nhận tư cách pháp nhân khi và chỉ khi đáp ứng được điều kiện trong Điều 74 – Bộ Luật Dân Sự 2015.

1.1 Điều kiện doanh nghiệp được công nhận tư cách pháp nhân

Điều 74 – Luật Dân Sự quy định một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân Sự, luật khác có liên quan.
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân Sự.
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

1.2 Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Để được công nhận là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thì phải đáp ứng 4 điều kiện quan trọng của luật Dân Sự bên trên. 

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp.

a) Pháp nhân là một chủ thể được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Theo như định nghĩa thì rõ ràng pháp nhân không phải là một người (một cá nhân) mà phải là một tổ chức. 

Tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập. Vì thế tổ chức đó được công nhận là có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thành lập.

Như vậy, một doanh nghiệp có thể được coi là có tư cách pháp nhân tại thời điểm doanh nghiệp đó được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tức là được pháp luật công nhận việc khai sinh ra doanh nghiệp.

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng là pháp nhân (ví dụ doanh nghiệp tư nhân) vì nó chưa hội đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.

b) Pháp nhân phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Ngoài tên riêng được đăng ký để gọi và sử dụng trong các giao dịch, pháp nhân phải có điều lệ hoạt động rõ ràng, có cơ cấu tổ chức cụ thể, có người đại diện theo pháp luật để nhân danh (thay mặt, đại diện) cho pháp nhân thực hiện các giao dịch:

Điều lệ của pháp nhân do các sáng lập viên hoặc đại hội thành viên xây dựng và thống nhất thông qua. Nếu pháp nhân được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì điều lệ do cơ quan nhà nước đã thành lập chuẩn y.

Pháp nhân phải có cơ quan điều hành bao gồm các bộ phận, phòng ban được phân chia cụ thể. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận, phòng ban được quy định rõ ràng trong điều lệ hoặc trong quyết định thành lập.

Pháp nhân có con dấu riêng do người đại diện của tổ chức quản lý và sử dụng.

c) Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm với các tài sản đó

Theo quy định của pháp luật thì pháp nhân phải sở hữu một lượng tài sản nhất định để sử dụng trong các giao dịch và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các tài sản đó.

  • Tài sản này được pháp luật công nhận thuộc quyền sở hữu của pháp nhân, tức là pháp nhân có toàn quyền sử dụng mà không chịu sự chi phối, kiểm soát của bất kỳ ai.
  • Tài sản đó phải hoàn toàn tách biệt với tài sản của các cá nhân là thành viên nên các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào tổ chức.

Đây là sự khác biệt rất lớn để phân biệt giữa pháp nhân với thể nhân (cá nhân).

Công ty có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh… nhưng nếu xét về trách nhiệm tài sản của người chủ doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp thì chỉ có hai loại:

  •  Hoặc là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp;
  •  Hoặc là chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp, loại doanh nghiệp này có tư cách pháp nhân.

Trà lời: Do đó, loại hình doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì không có tài sản độc lập với chủ doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình).

>> Các bạn xem thêm dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

1.3 Quyền lợi khi thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân sẽ được hưởng những quyền lợi sau đây:

  • Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân sẽ hoạt động độc lập và tách bạch về tài sản, đồng thời chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
  • Khi có tư cách pháp nhân thì doanh nghiệp được thừa nhận là chủ thể pháp lý độc lập, có khả năng tham gia vào các quan hệ kinh doanh độc lập và được pháp luật bảo vệ.
  • Giúp phân định tài sản giữa doanh nghiệp và thành viên doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bảo vệ tài sản khỏi những khoản nợ của cá nhân các thành viên. Mỗi cá nhân có thể tự chịu trách nhiệm bằng số tài sản của mình góp vốn.
  • Tư cách pháp nhân sẽ góp phần phân biệt giữa nợ của doanh nghiệp và nợ của thành viên doanh nghiệp. Tạo sự uy tín với đối tác và khách hàng.
  • Giúp các nhà đầu tư có thể kiểm soát được rủi ro trong các khoản đầu tư của mình. Nhà đầu tư hoàn toàn yên tâm về phần tài sản cá nhân không liên quan gì đến doanh nghiệp, cũng không cần phải quan tâm đến hành vi và khả năng thanh toán của các thành viên khác trong doanh nghiệp từ đó tạo sự uy tín và an tâm.
  • Tư cách pháp nhân hoạt động ổn định, không gặp phả những sự thay đổi bất ngờ như thể nhân.

2. So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập công ty với quy mô nhỏ, bạn đang không biết lựa chọn doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên thì những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và dễ dàng đưa ra sự lựa chọn phù hợp.


2.1 Công ty tnhh 1 thành viên là gì?

Theo chương III - Điều 74 – Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định công ty tnhh 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

a) Đặc điểm công ty tnhh 1 thành viên

  • Thành viên Công ty TNHH một thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức Việt Nam, nước ngoài (có tư cách pháp nhân). Thành viên luôn là chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu là tổ chức)
  • Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. 
  • Vốn điều lệ của công ty TNHH tại thời điểm đăng kí doanh ngiệp là  tổng tài sản chủ sở hữu cam kết góp.
  • Khả năng huy động vốn: Các tổ chức, cá nhân, phát hành trái phiếu hoặc có thể tự đầu tư thêm vốn vào. Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phần để huy động vốn.

b) Ưu và nhược điểm công ty tnhh 1 thành viên

>> Ưu điểm:

  • Chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn, linh động chuyển đổi loại hình khi phát triển.
  • Quy định chuyển nhượng vốn chặt chẽ, nhà đầu tư dễ quản lý.
  • Rủi ro ít, do chịu trách nhiệm theo số vốn góp vào của mỗi thành viên.

>> Nhược điểm:

  • Không được phát hành cổ phiếu. 
  • Huy động vốn hạn chế, từ đó khó nhận được những dự án kinh doanh có quy mô lớn.
  • Chịu sự quản lý và điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ.
  • Không được rút vốn trực tiếp mà phải thực hiện chuyển nhượng vốn một phần hoạt toàn bộ cho các nhân, tổ chức khác.
  • Phải chuyển đổi loại hình nếu cá nhân, tổ chức khác muốn góp vốn.

2.2 Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Điều 188 – Luật Doanh Nghiệp 2020: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

a) Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân

Các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân gồm:

  • Không có tư cách pháp nhân, tài sản của chủ doanh nghiệp cũng là tài sản của công ty.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn trước pháp luật khi phá sản.
  • Không được phát hành chứng khoán, không tham gia thị trường chứng khoán. Linh hoạt quyền sở hữu vốn.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân không chịu thuế thu nhập cá nhân. Chủ doanh nghiệp có thể tự điều hành hoặc thuê người quản lý doanh nghiệp nhưng vấn phải chịu mọi trách nhiệm về hoạt động công ty.
  • Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê doanh nghiệp trong thời gian cho phép nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp. 
  • Ngoài ra còn có quyền bán, nhượng lại và chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu các nghĩa vụ về doanh nghiệp phát sinh trước khi bán mà chưa thực hiện.

b) Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

>> Ưu điểm:

  • Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. Đặc biệt có thể bán hoặc cho thuê doanh nghiệp của mình cho người khác.
  • Ít chịu ràng buộc về các quy định pháp luật bởi doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản tư nhân.
  • Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp đơn giản, gọn nhẹ.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn tạo ra sự tin tưởng và đả bảo cho đối tác và khách hàng của Doanh nghiệp tư nhân.

>> Nhược điểm:

  • Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Là công ty trách nhiệm vô hạn nên khi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các khoản vay, nợ là bao gồm: Tài sản của doanh nghiệp và tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp.
  • Nếu trường hợp cho thuê giám đốc quản lý doanh nghiệp hoặc cho thuê doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp trên đại diện pháp luật vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường.
  • Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân và không đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay chủ các mô hình doanh nghiệp khác.

2.3 Điểm giống và khác nhau của doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên

Doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên có những ưu và nhược điểm riêng, tùy vào từng nhu cầu, tiềm lực và kế hoạch kinh doanh của bạn mà lựa chọn mô hình phù hợp. Sau đây là những điểm giống và khác nhau giữa 2 mô hình này bạn có thể tham khảo để có thêm thông tin hữu ích.

a) Điểm giống nhau

  • Đều là loại hình doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ.
  • Do là 1 cá nhân làm chủ sở hữu.
  • Không được phát hành cổ phiếu, khả năng huy động vốn hạn chế.
  • Khi chuyển nhượng vốn phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.
  • Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được thuê thông qua hợp đồng lao động.

b) Điểm khác nhau

Các đặc điểm khác nhau của công ty tnhh 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân gồm có:

>> Chủ sở hữu doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tư nhân: cá nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: cá nhân, tổ chức.

>> Trách nhiệm pháp lý

  • Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước mọi hoạt động doanh nghiệp.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi góp vốn điều lệ.

>> Góp vốn thành lập

  • Doanh nghiệp tư nhân: do chủ sở hữu tự đăng ký, tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: vốn điều lệ công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp vốn trong thời hạn 90 ngày. Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

>> Tư cách pháp nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân: không có tư cách pháp nhân.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: có tư cách pháp nhân đầy đủ.

>> Khả năng duy động vốn

  • Doanh nghiệp tư nhân: không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: được phát hành trái phiếu, hạn chế quyền phát hành cổ phần.

>> Quyền hạn góp vốn/ mua cổ phần doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tư nhân: không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty tnhh hoặc công ty cổ phần.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: không bị hạn chế.

>> Cơ cấu tổ chức

  • Doanh nghiệp tư nhân: chủ sở hữu là người trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: có thể lựa chọn 2 mô hình phổ biến sau:

+/ Chủ tịch công ty - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

+/ Hội đồng thành viên - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

>> Thay đổi vốn điều lệ

  • Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp được quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì cần thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: được hoàn trả vốn nếu công ty hoạt động liên tục 2 năm. Chủ sở hữu công ty có thể tự đầu tư góp vốn thêm hoặc có thể huy động vốn. Khi huy động vốn phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

>> Các bạn xem thêm so sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

3. Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Tân Thành Thịnh

Thông thường các vấn đề về hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp đều không gây nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp khi thành lập. 


Sự ảnh hưởng nhiều nhất thường nằm ở những vấn đề am hiểu pháp lý ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh, những vấn đề liên quan đến việc xác định thông tin pháp lý doanh nghiệp như: đặt tên, lựa chọn loại hình, góp vốn thành lập bao nhiêu…. Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháp triển của doanh nghiệp về sau.

Hiểu được điều đó, Tân Thành Thịnh mang đến cho quý khách hàng giải pháp trọn gói về dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp để đồng hành hướng dẫn, hỗ trợ và giải đáp mọi vấn đề pháp lý trước khi thành lập công ty giúp hạn chế mọi rủi ro và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

Ngoài việc tư vấn giúp doanh nghiệp nắm rõ mọi vấn đề, đội ngũ nhân sự Tân Thành Thịnh với năng lực chuyên môn cao, trực tiếp soạn thảo hồ sơ, làm việc với các cơ quan chuyên môn, giải quyết những vấn đề phát sinh một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng. Kể cả những vấn đề khó.

Với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thành lập doanh nghiệp – Tân Thành Thịnh đã đồng hành và giúp đỡ cho hơn 20.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi ngành nghề khác nhau. Đến với Tân Thành Thịnh bạn hoàn toàn an tâm bởi: 

  • Tư vấn chuyên nghiệp.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng.
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.

Trên đây là những thông tin bài viết chia sẻ về loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân. Hi vọng với những thông tin mà Tân Thành Thịnh chia sẻ sẽ mang đến cho bạn nhiều giá trị, thông tin hữu ích, và có thể giúp bạn tự tin lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp khi có nhu cầu thành lập công ty.

Nếu vẫn còn bất cứ thắc mắc nào về vấn đề trên bạn vui lòng liên hệ qua hotline 0909 54 8888 để được tư vấn cụ thể và trực tiếp nhé. Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, thuế và thành lập doanh nghiệp từ nhiều ngành nghề khác nhau, Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

>> Các bạn xem thêm chi phí thành lập công ty

 Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com