Trang chủ

Thiết kế website

Thiết kế bao bì

Thiết kế nội thất

Máy phát điện

Vật liệu xây dựng

Doanh nghiệp

Liên hệ

Tôn lợp

5.0/5 (1 votes)

Tôn là vật liệu lợp mái đang được ưa chuộng nhất hiện nay. Được sản xuất trên công nghệ hiện đại, tôn lợp mang nhiều ưu điểm vượt trội, nhận được sự tin tưởng của các nhà thầu, đơn vị thi công và các gia chủ.

Tôn lợp mái

1. Đặc điểm tôn lợp mái

Tôn lợp mái trên thị trường hiện nay rất đa dạng và phong phú. Mỗi loại tôn lợp mái sẽ có những ưu nhược điểm, đặc trưng riêng phù hợp với từng loại công trình. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà lựa chọn loại tôn lợp mái phù hợp.

Nếu bạn đang tìm kiếm loại tôn lợp mái cho công trình đang xây dựng? Bạn không biết tôn lợp mái loại nào tốt? Thì đây là bài viết dành cho bạn. Cùng đại lý Tôn Thép Sông Hồng Hà tìm hiểu chi tiết về tôn lợp mái cũng như những vấn đề liên quan nhé.

1.1  Ưu điểm tôn lợp mái

a) Độ bền cao:

Tôn lợp thường được sản xuất bằng các chất liệu nhôm, kẽm, hợp kim nhôm kẽm cho độ bền cao, chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt như ở nước ta. Với độ bền cao kéo theo tuổi thọ sử dụng mái tôn cũng tăng cao, thông thường mái tôn có tuổi thọ từ 10 – 25 năm.

b) Trọng lượng nhẹ

Sản phẩm tôn lợp mái có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với các vật liệu khác, đặc biệt là so với ngói và mái bê tông. Giúp giảm tải trọng cho kết cấu móng hoặc không cần phải gia cố thêm móng nhà. 

Với trọng lượng nhẹ nó còn dễ dàng vận chuyển đến các công trình xây dựng. Vì thế, việc thi công lợp mái tôn rất đơn giản, không có nhiều chi tiết quá phức tạp.

c) Tính thẩm mỹ cao

Vật liệu tôn lợp mái hiện nay vô cùng đa dạng về màu sắc, kiểu dáng. Người dùng có thể dễ dàng tìm thấy màu tôn thích hợp với kiến trúc và sở thích của mình, nâng cao tính thẩm mỹ cho công trình.

d) Tiết kiệm chi phí 

Tấm tôn lợp mái có chi phí thấp hơn rất nhiều so với các kiểu lợp mái khác. Ngoài ra, với tuổi thọ dài, chi phí bảo trì gần như không đáng kể sẽ là ưu điểm lớn cho khách hàng khi lựa chọn loại vật liệu này để thi công.

e) Thân thiện với môi trường

Tôn lợp là vật liệu thân thiện vơi môi trường, có thể tái chế khi không sử dụng nữa.

1.2 Phân loại tôn lợp mái

Nếu bạn đang tìm hiểu các loại tôn trên thị trường và chưa biết lựa chọn loại tôn lợp mái nào thì hãy tham khảo những loại tôn như: Tôn lạnh, tôn cách nhiệt 3 lớp, tôn giả ngói.

a) Tôn lạnh 

Tôn lạnh là loại tôn có thành phần cấu tạo là kim nhôm kẽm với tỷ lệ là: 55% nhôm : 43.5% kẽm : 1.5% Silicon.

Với 2 thành phần chính là nhôm và kẽm chiếm tỉ lệ cao vì vậy tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt hơn so với các loại thép mạ kẽm thông thường.

Tôn lạnh cũng có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời nhờ bề mặt sáng bóng, do vậy các công trình hay ngôi nhà được lợp bằng loại tôn này luôn khá mát mẻ với nhiệt độ bên trong ổn định.

Tôn lạnh có độ bền gấp 4 lần so với tôn mạ kẽm ở cùng một điều kiện thời tiết. Bên cạnh đó là tính thẩm mỹ cao do tôn lạnh được phủ nhiều màu sắc khác nhau thích hợp mọi công trình.

b) Tôn cách nhiệt

Bạn thắc mắc tôn lợp mái 3 lớp là gì? Tôn lợp mái 3 lớp hay còn được gọi là tôn cách nhiệt 3 lớp, với cấu tạo bao gồm 3 lớp gồm: + Lớp tôn bề mặt + Lớp cách nhiệt (PU, mút xốp…)+ Lớp PVC hoặc lớp giấy bạc.

Tôn cách nhiệt 3 lớp gần như là loại vật liệu lợp mái được ưa chuộng nhất hiện nay do:

  • Khả năng chống nóng, cách nhiệt, cách âm cực tốt cho công trình.
  • Tuổi thọ cao, hình dạng, màu sắc phong phú, đa dạng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển và giúp giảm tải trọng lên khung sườn lợp mái.

c) Tôn giả ngói

Tôn giả ngói có kiểu dáng trông giống như ngói thường được sử dụng cho các ngôi nhà xây dựng theo kiến trúc biệt thự hoặc nhà có mái dốc lớn. Do có trọng lượng nhẹ nên sẽ giảm được trọng lượng mái khi lợp thay vì phải lợp những tấm gạch ngói thông thường. 

Bên cạnh đó, tôn giả ngói có màu sắc đa dạng để khách hàng lựa chọn tùy thuộc vào sở thích của mình. Các tấm tôn giả ngói khi lợp đều được cố định bằng ốc vít chắc chắn nên có thể chống lại được gió bão.

Tất nhiên trên thị trường còn rất nhiều loại tôn khác, nhưng hiện đây là những loại tôn được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi nhất, thích hợp với điều kiện thời tiết và khí khậu Việt Nam, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về khả năng tản nhiệt, thẩm mỹ. 

Người dùng có thể xem xét, lựa chọn một loại tôn lợp phù hợp với kiến trúc công trình của mình nhất.

2. Các loại sóng tôn lợp mái

Sau khi đã lựa chọn được loại tôn lợp mái nào tốt nhất thì tiếp theo người dùng cần phải xem xét những vấn đề sau để có thể lựa chọn được vật liệu tốt nhất cho mái nhà của mình.

Các tấm tôn hiện được cán rất nhiều sóng để phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau như lợp mái, đóng trần hay làm vách ngăn. Nếu sử dụng để lợp mái thì người dùng có thể lựa chọn tôn 5 sóng, 9 sóng hoặc 11 sóng. Dưới đây là chi tiết từng loại.

2.1 Tôn 5 sóng

 

  • Khổ chiều rộng: 1070mm
  • Khoảng cách giữa 2 bước sóng liên tiếp: 250mm
  • Chiều cao sóng tôn: 32mm
  • Độ dày: 0.35mm – 0.50mm
  • Chiều dài: cắt theo yêu cầu khách hàng.

2.2 Tôn 9 sóng


  • Chiều rộng khổ tole: 1000mm
  • Khoảng cách giữa các bước sóng:125
  • Chiều cao sóng tole: 21
  • Độ dày: 0.35mm – 0.50mm
  • Chiều dài: cắt theo yêu cầu khách hàng.

2.3 Tôn 11 sóng


  • Khổ tôn: 1,07m; khổ rộng hữu dụng 1m
  • Khoảng cách giữa các sóng: 10cm.
  • Chiều cao sóng tôn: 2 cm
  • Chiều dài thông dụng 2m, 2,4m, 3m

3. Thương hiệu tôn lợp mái tốt nhất

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp các loại tôn lợp mái chính hãng, Đại Lý Tôn Thép Sông Hồng Hà xin giới thiệu đến quý khách hàng các loại tôn lợp mái với các thương hiệu tốt nhất thị trường hiện nay để có thêm thông tin và sự lựa chọn phù hợp cho công trình xây dựng riêng nhé.

3.1 Tôn lợp mái Hoa Sen

Tập đoàn tôn Hoa Sen là tập đoàn sản xuất tôn hàng đầu tại nước ta, các sản phẩm tôn hoa sen luôn đảm bảo về mặt chất lượng, tiêu chuẩn sản xuất cũng như tính thẩm mỹ cao, mang lại an tâm cho người sử dụng và vẻ đẹp cho mọi công trình.

Vì thế, không quá khó để bạn có thể thấy được hầu như tôn Hoa Sen có mặt ở khắp mọi nơi và là trở thành dòng sản phẩm chiếm giữ thị phần cao nhất tại nước ta.

Các sản phẩm tôn Hoa Sen cực kỳ đa dạng như tôn cách nhiệt, tôn lạnh, tôn kẽm, tôn lạnh màu, tôn sóng ngói,…..đều có thể sử dụng ở mọi công trình xây dựng hiện nay trong việc lợp mái nhà, đóng trần, làm vách ngăn nhà máy…

Vì thế bạn đang tìm kiếm một dòng sản phẩm có chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn cho mái lợp thì Tôn Hoa Sen là một sự lựa chọn vô cùng phù hợp.

3.2 Tôn lợp mái Đông Á

Một ông trùm tôn lợp mái tiếp theo không thể không kể đến là thương hiệu Tôn Đông Á. Tôn Đông Á cũng là một trong những thương hiệu tôn hàng đầu tại nước ta. Các sản phẩm tôn Đông Á cực kỳ đa dạng về mẫu mã, kích thước, màu sắc như là: tôn 5 sóng, tôn 9 sóng, tôn 11 sóng, tôn 13 sóng….

Sản phẩm tôn Đông Á có bề mặt tôn đẹp, bóng sáng, chất lượng tôn được đảm bảo và giá thành mềm hơn so với tôn Hoa Sen. Vì thế đây cũng là một trong những thương hiệu ưa chuộng và có nhiều sản phẩm bán chạy nhất hiện nay.

Nếu bạn đang cân nhắc về giá và lựa chọn loại tôn lợp mái với chất lượng đảm bảo thì có thể tham khảo thương hiệu tôn Đông Á nhé.

3.3 Tôn lợp mái Việt Nhật

Thương hiệu tôn Việt Nhật phân khúc sản phẩm chất lượng cao được Công ty Tôn Phương Nam liên doanh sản xuất với 3 công ty, tập đoàn lớn là: Tổng Công ty Thép Việt Nam, CTCP với Tập đoàn Sumitomo Corporation của Nhật Bản, Công ty FIW STEEL SDN. BHD của Malaysia.

Các sản phẩm tôn Việt Nhật vô cùng đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, loại sóng để phù hợp với mọi công trình xây dựng hiện nay. 

Với sự liên doanh với các đối tác nước ngoài, Tôn Việt Nhật thừa hưởng những công nghệ sản xuất hiện đại, quy trình sản xuất với những tiêu chuẩn chất lượng quốc tế vô cùng khắc khe nên chất lượng đảm bảo, độ bền cao, mẫu mã tôn đa dạng và bề mặt đẹp.

Vì thế Tôn Việt Nhật cũng là một thương hiệu lý tưởng để bạn có thể tham khảo và lựa chọn khi có nhu cầu mua Tôn Lợp Mái Nhà.

Nếu bạn đang ở tphcm, bạn đang tìm kiếm một đại lý cung cấp tôn lợp mái chính hãng thì liên hệ ngay Đại Lý Sông Hồng Hà để được tư vấn và hỗ trợ nhé. 

Trên đây là bài viết về tôn lạnh cách nhiệt, hi vọng sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích về dòng sản phẩm tôn được sử chuộng nhất hiện nay.Nếu bạn còn thắc mắc gì về các sản phẩm tôn lạnh cách nhiệt, các loại tôn hoặc các vật liệu xây dựng thì đừng ngần ngại liên hệ Đại Lý Tôn Thép Sông Hồng Hà để được hỗ trợ nhé. 

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp tôn và vật liệu xây dựng, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hotline: 0939 066 130 - 0933 144 555.

>> Các bạn xem thêm bảng giá tôn lợp mái

4. Các câu hỏi thường gặp khi lợp mái tôn

Mái tôn thường có cấu tạo gồm 3 phần là: phần hệ thống khung, phần hệ thống kèo và tôn lợp, phần hệ thống ốc vít cố định tôn. Mỗi một phần có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là tôn lợp có hình lượn sóng cũng góp phần tạo nên chất lượng cho mỗi công trình cũng như tuổi thọ của tôn ngày một lâu bền hơn co khách hàng. Hãy cùng, chúng tôi tìm hiểu các thắc mắc của khách hàng nhé

4.1 Độ dày tôn lợp mái là bao nhiêu?

Độ dày của tôn thường được tính bằng zem. 1 zem bằng 0,1mm, 2 zem bằng 0,2mm, tương tự như vậy 10 zem bằng 1mm.

Tôn càng dày thì khối lượng càng nặng và giá thành cũng càng cao. Nhưng độ bền cũng cao hơn, tuy nhiên bạn vẫn nên lựa chọn tôn có độ dày phù hợp với kiến trúc. 

  • Độ dày lý tưởng cho hầu hết công trình có kết cấu kẹp chặt, có khả năng chống chịu được các tác động của môi trường, thời tiết mà vẫn giữ được độ bền đó là 4 – 5 zem. 
  • Độ dày này giúp tăng khả năng chống nóng, giảm tiếng ồn khi mưa to, gió lốc hoặc các âm thanh khác.

4.1  Kích thước tôn lợp mái

Thông thường khổ tôn lợp mái tiêu chuẩn sẽ giao động trong khoảng 0,9m - 1, 07m thành phẩm và khổ hữu dụng sẽ dao động trong khoảng 0,85m – 1m.

Tuy nhiên, cũng có một số loại tôn có khổ đặc biệt, kích thước sản phẩm có thể to hơn một chút khoảng 1,2m – 1,6m và khổ hữu dụng sẽ dao động trong khoảng 1,17m – 1,55m.

4.3 Khoảng cách xà gồ lợp tôn

Xà gồ thường được ứng dụng để làm mái, làm khung cho các công trình. Đối với công trình nhà xưởng, người ta thường dùng xà gồ để làm khung, còn đối với công trình xây nhà, kho thì thường dùng xà gồ làm kèo thép để tăng độ cứng chắc cho tầng mái của công trình.

Vì vậy có thể nói xà gồ là một bộ phận rất quan trọng trong một công trình, là yếu tố giúp cho công trình được bền, đẹp, cứng chắc, không bị ảnh hưởng bởi tác động của thiên tai và thời tiết.

  • Tùy theo từng công trình với từng loại khung kèo khác nhau mà khoảng cách xà gồ lợp tôn sẽ khác nhau. 
  • Thực tế, khoảng cách xà gồ từ 70 – 90cm với tôn 1 lớp, 80 – 120cm với tôn xốp chống nóng là hợp lý.

Công Ty Cổ Phần Sắt Thép Sông Hồng Hà

  • Địa chỉ nhà máy: 97 Quốc Lộ 1A, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, TP HCM
  • Hotline: 0939 066 130 hoặc 0933 144 555